Tháng: Tháng Bảy 2017

Thiết kế chế tạo xe tự hành AGV trong công nghiệp-Automated Guided Vehicle

Lời nói đầu
Cuộc cách mạng về khoa học công nghệ diễn ra từng ngày đang làm thay đổi toàn diện và sâu sắc cuộc sống cũng như quá trình sản xuất của con người. Phép màu công nghệ đã giúp con người làm được nhiều việc phi thường mà trước đây chỉ có trong trí tưởng tượng.Thế giới đang tiến ngày càng gần hơn đến với nền kinh tế tri thức.

Trong xu thế phát triển đó, nền công nghệ non trẻ của Việt Nam, vốn đã tụt hậu khá xa, nếu không muốn tụt lại phía sau hơn nữa cần phải vừa tranh thủ thành tựu của các nước tiên tiến, vừa phải có sự đột phá, sáng tạo trong tư duy để theo kịp với công nghệ thế giới.
Cùng với sự mở rộng của các nhà máy được tự động hóa và cơ khí hóa,các vấn đề về việc vận chuyển,bốc dỡ và tích trữ hàng hóa trở nên ngày càng quan trọng hơn. Theo xu hướng gia tăng sự tự động hóa trong các lĩnh vực sản xuất, các hệ thống vận chuyển bên trong các nhà máy dưới dạng “hệ thống máy dẫn đường tự động”(AGV) ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ lĩnh vực xử lý vật liệu.AGV – Automated Guided Vehicle được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ:
-Cung cấp và chuyên chở ở các khu vực sản xuất và kho.Khu vực này bao gồm nhiều ứng dụng khác nhau trong toàn bộ luồng vật liệu từ khi nhập hàng hóa,qua kho và vùng sản xuất đến khi chuyển đi.
-Ứng dụng tích hợp sản xuất của xe chở hàng AGVS như một bệ nền lắp ráp.Ứng dụng này dựa trên cơ sở ý tưởng rằng quy trình sản xuất có thể được cấu trúc theo cách linh hoạt hơn với hệ thống vận chuyển này.
-Thu hồi đặc biệt trong bán buôn.Ứng dụng này rất hữu dụng trong thứ tự lựa chọn trong việc bán buôn nơi mà ở đó có một doanh số rất lớn và việc truy nhập hang hóa rất thường xuyên.
-Cung ứng và chuyên chở trong các khu vực đặc biệt,như ở bệnh viện và di chuyển tài liệu trong các văn phòng.
Trong tất cả các ứng dụng trên,người ta thấy rằng AGV làm cho kế hoạch sản xuất linh hoạt hơn, giảm thiểu nhu cầu nhân lực, và giảm thiểu thiệt hại trong kiểm kê.

Lịch sử phát triển của AGV ( AGV viết tắc của Automated Guided Vehicle)
Hệ thống xe dẫn hướng tự động (AGVS) đã tồn tại từ năm 1953 bới Barrett Electronics Of Northbrook, bang Illinois – USA, nay là Savant Automation of Walker, bang Michigan – USA.. Một nhà phát minh với một giấc mơ sáng chế ra một phương pháp tự động hoá con người trên chiếc xe tải kéo mà đã được sử dụng trong các nhà máy trong nhiều năm.
Lúc đầu chỉ là một chiếc xe kéo nhỏ chạy theo một đường dẫn. Hệ thống hướng dẫn đầu tiên được tạo ra khi xuất hiện các cảm biến dò theo một từ trường. Agv tồn tại ở mức này cho đến giữa những năm bảy mươi. Công nghệ lúc này đã điều khiển các hệ thống để mở rộng khả năng và tính linh hoạt. Xe không chỉ còn được dùng để kéo rơ moóc trong kho, mà còn được sử dụng trong quá trình sản xuất, làm việc, và các hệ thống lắp ráp ô tô.

Qua nhiều năm, khi công nghệ trở nên tinh vi hơn, thì ngày nay các AGV chủ yếu được định vị bởi hệ thống Lazer LGV (Lazer Guided Vehicle). Trong quá trình tự hành, LGV được lập trình để giao tiếp với các robot khác nhằm đảm bảo sản phẩm được chuyển qua các trạm, kho nơi mà sau đó chúng được giũa lại hoặc chuyển đến một vị trí khác. Ngày nay, LGV đóng vai trò quan trọng trong thiết kế các nhà máy và nhà kho, đưa hàng hóa đến đúng địa điểm một cách an toàn.

Phân loại AGV 

a. Phân loại theo chức năng thì có 4 kiểu AGV
*) Xe kéo (Towing Vehicle)
Xe kéo xuất hiện đầu tiên và bay giờ vẫn còn thịnh hành. Loại này có thể kéo được nhiều loại toa hàng khác nhau và chở được từ 8000 đến 60000 pounds.
Ưu điểm của hệ thống xe kéo:
– Khả năng chuyên chở lớn
– Có thể dự đoán và lên kế hoạch về tính hiệu quả của việc chuyên chở cũng như đảm bảo an toàn.
– Tăng tính an toàn.

Mô hình xe kéo
*) Xe chở (Unit Load Vehicle)
Xe chở được trang bị các tầng khay chứa có thể là các nâng, hạ chuyền động bằng băng tải ,đai hoăc xích. Loại này có ưu :
– Tải trọng được phân phối và di chuyển theo yêu cầu.
– Thời gian đấp ứng nhanh gọn.
– Giảm hư hại sản .
– Đường đi linh hoạt.
– giảm thiểu các tắc nghẽn giao thông chuyên chở.
– Lập kế hoạch hiệu quả.

*) Xe đẩy (Cart Vehicle)
Xe đẩy được cho là có tính linh hoạt cao và rẻ tiền. Chúng được sử dụng để chuyên chở vật liệu và các hệ thống lắp giáp.

*) Xe nâng (Fork Vehicle)
Có khả năng nâng các tải trọng đặt trên sàn hoặc trên các bục cao hay các khối hàng đặt trên giá

b. Nếu phân loại theo dạng đường đi thì AGV chia làm các loại như sau
*) Loại chạy không chạy theo đường dẫn (Free path navigation)
Có thể di chuyển đến các vị trí bất kỳ trong không gian hoạt động. Đây là loại xe AGV có tính linh hoạt cao được định vị vị trí nhờ các cảm biến con quay hồi chuyển (Gyroscop sensor) để xác định hướng di chuyển, cảm biến laser để xác định vị trí các vật thể xung quanh trong quá trình di chuyển, hệ thống định vị cục bộ (Local navigation Location) để xác định tọa độ tức thời,…Việc thiết kế loại xe này đòi hỏi công nghệ cao và phức tạp hơn so với các loại AGV khác.
*) Loại chạy theo đường dẫn (Fixed path navigation)
Xe AGV thuộc loại này được thiết kế chạy theo các đường dẫn định sẵn gồm các loại đường dẫn như sau:
– Đường dẫn từ: Là loại đường dẫn có cấu tạo là dây từ (Magnetic wire) chôn ngầm dưới nền sàn. Khi di chuyển, nhờ có các cảm biến cảm ứng từ mà xe có thể di chuyển theo đường dây dẫn. Loại đường dẫn này không nằm bên trên mặt sàn nên có mỹ quan tốt, không ảnh hưởng đến các công việc vận hành khác. Tuy nhiên khi sử dụng phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo từ tính trong dây, đồng thời đường dẫn là cố định và không thể thay đổi được.
– Đường ray dẫn: Xe AGV được chạy trên các ray định trước trên mặt sàn. Loại này chỉ sử dụng đối với những hệ thống chuyên dụng. Nó cho phép thiết kế xe đơn giản hơn và có thể di chuyển với tốc độ cao nhưng tính linh hoạt thấp.
– Đường băng kẻ trên sàn:Xe AGV di chuyển theo các đường băng kẻ sẵn trên sàn nhờ các loại cảm biến nhận dạng vạch kẻ. Loại này có tính linh hoạt cao vì trong quá trình sử dụng người ta có thể thay đổi đường đi một cách dễ dàng nhờ kẻ lại các vạch dẫn. Tuy nhiên khi sử dụng, các vạch dẫn có thể bị bẩn hay hư hại gây khó khăn cho việc điều khiển chính xác xe.

Liên hệ với VMA để được tư vấn thiết kế xe tự hành vận chuyển hàng (AGV), nhanh chóng, chuyên nghiệp và giá thành hợp lý nhất.

 

 

 

 

 

 

 

Các ứng dụng thực tế của AGV trong các ngành sản xuất: Các ngành May mặc, Giầy da, sản xuất Ô Tô, sản xuất linh kiện điện tử, các ngành đặt thù cần vận chuyển nhiều trong nhà máy.

CÁC VIDEO THỰC THẾ THỬ NGHIỆM AGV

CÁC SẢN PHẨM AGV CỦA VMA

Chúng tôi cung cấp và lắp đặt hệ thống xe tự hành đến từ Nhật, Thái Lan và do VMA cùng đội ngũ nghiên cứu và chế tạo tại Việt Nam…

Trong quá trình phát triển,  VMA và đội ngũ đã nghiên cứu và hoàn thiện AVG made in Việt Nam, Nếu nhu cầu của quý khách còn đơn giản và mong muốn giá thành xe AGV hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi nhé.

Các ưu điểm của AGV do VMA nghiên cứu chế tạo tại Việt Nam
+ Sử dụng động cơ không chổi than nhập khẩu từ Nhật Bản và Hàn Quốc( động cơ chuyên dụng cho xe tự hành)
+ Bộ điều khiển được chế tạo và sản xuất tại Việt Nam, đã qua thử nghiệm và vận hành tại các nhà máy của Nhật Bản tại Việt Nam

+ Dễ dàng nâng cấp phần cứng điều khiển để phù hợp với từng yêu cầu của khách hàng, và yêu cầu đặt biệt của từng xưởng.

+ Dễ dàng tùy biến lập trình, tùy biến điều khiển theo yêu cầu của khách hàng.

+ AGV có khả năng giao tiếp và điều khiển thang máy, cửa cuốn, giao tiếp với các thiết bị thông minh khác ( options)

+ AGV có khả năng giao tiếp với kho tự động (options)

+ AGV VMA Sản xuất dưới sự tư vấn, thiết kế và thí nghiệm cùng đội ngũ các chuyên gia từ các trường đại học.

Nhân viên của chúng tôi luôn nhiệt tình trong tư vấn, khảo sát, sau khi có yêu cầu cụ thế, Đội ngũ của VMA sẽ tính toán và tư vấn giải pháp phù hợp với từng yêu cầu của khách hàng ( AGV nhập khẩu, AGV sản xuất tại Việt Nam), vì vậy đừng ngần ngại gọi cho chúng tôi.

Hotline: 0888 517 101 (24/7)

Mr Duy: 090.444.8763 /Zalo/Viber/Whatsapp

Catalogue 001. Planet Mokara VMA ( Tham khảo)

Nghe có vẻ cao siêu, nhưng ứng dụng của AGV trong sản xuất công nghiệp và cuộc sống là gì.

Ghi chú bản Quyền: Bài viết có sử dụng một số nội dung tham khảo từ  các diễn đàn, hình ảnh minh họa từ các hãng, và kinh nghiệm thiết kế vận hành của VMA.

5 CÔNG VIỆC TỐN THỜI GIAN NHẤT CỦA KỸ SƯ THIẾT KẾ – P2

Các công việc tốn nhiều thời gian nhất của kỹ sư và sự lựa chọn phương pháp phù hợp. Phân biệt giữa thiết kế bằng CAD và CAE.

5 CÔNG VIỆC TỐN THỜI GIAN NHẤT CỦA KỸ SƯ THIẾT KẾ - P2

3. ĐÁNH NHÃN DÂY

Với giải pháp CAD, để đánh dây tự động bận cần phải chạy các Script hoặc các phần mềm hỗ trợ bên ngoài, đó là điều bất lợi đối với người sử dụng, khi các công cụ không nằm trên 1 phần mềm thống nhất. Với CAE, các ký hiệu dây điện đơn hay cáp đều không phải là đối tượng đồ họa, do đó, phần mềm sẽ thông minh hơn trong việc nhận diện đối tượng là dây/cáp, việc đánh nhãn tự động có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong quá trình thiết kế.

4. IN NHÃN

Trong môi trường CAD, thử nghĩ xem, các nhãn dây và ký hiệu dây/cáp đề là đối tượng đồ họa (graphic) đơn thuần nên phần mềm cũng không khai thác được nhiều thông tin của đối tượng này.
Trái lại, trong môi trường CAE, tất cả đều được chưa trong cơ sở dữ liệu. Vốn đã được nói ở trên, truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu là hết sức dễ dàng và nhanh chóng. Do đó, để in nhãn dây hoặc nhãn thiết bị, việc bạn cần làm đơn giản chỉ là xuất ra định dạng .xlsx (Microsoft Excel) hoặc .txt, rồi từ đó đưa vào các máy in nhãn và in hàng loạt, bạn chỉ tốn vài phút.

ElectricalDesign
Sử dụng dự án ví dụ như trên, bạn có 1000 dây điều khiển và bạn phải rà soát lại trong bản vẽ và làm thủ công danh sách nhãn trong excel, thử nghĩ xem bạn sẽ mất bao lâu, có gì đảm bảo bạn sẽ không bị sót dây/cáp? Rồi sau đó bản vẽ thay đổi, nhãn dây cũng thay đổi, bắt buộc bạn phải làm công việc thủ công đó 1 lần nữa.

5. KIỂM TRA LỖI BẢN VẼ

Kiểm tra lỗi bản vẽ sẽ mất nhiều thời gian để rà soát và chỉnh sửa, những lỗi không thấy được có thể ảnh hưởng đến các công việc sau thiết kế như in ấn, thi công… làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Khi bạn làm việc với giải pháp CAE dựa trên nền tảng cơ sở dữ liệu, rất dễ dàng để bắt gặp các lỗi thiết kế vô tình tạo ra trong toàn dự án. Công cụ kiểm tra và thông báo lỗi được tính hợp sẵn trợ giúp đắc lực cho người thiết kế. Do vậy, vấn đề sửa lỗi bản vẽ cũng được thuận tiện hơn. Người thiết kế hoàn toàn có thể tùy chỉnh các tiêu chí kiểm tra tự động, giúp phần mềm đưa ra thông báo chính xác, đâu là lỗi và đâu chỉ là cảnh báo.

Tác giả bài viết: eplan.vn

5 CÔNG VIỆC TỐN THỜI GIAN NHẤT CỦA KỸ SƯ THIẾT KẾ – P1

Các công việc tốn nhiều thời gian nhất của kỹ sư và sự lựa chọn phương pháp phù hợp. Phân biệt giữa thiết kế bằng CAD và CAE.

 

Thiết kế kỹ thuật điện và điều khiển

Thuật ngữ sử dụng trong bài viết:
CAD (Computer-Aided Design): Đây là khái niệm để chỉ việc dùng phần mềm máy tính để thiết kế các chi tiết, sản phẩm (theo 2D hoặc 3D). Công việc này yêu cầu bạn có tư duy về hình khối, không gian, tỷ lệ, biên dạng, loại vật liệu. Một số phần mềm CAD nổi tiếng có thể kể đến như: AutoCAD, CATIA, SolidWork
CAE (Computer-Aided Engineering): bao gồm cả CAD và CAM (computer-aided manufacturing – sử dụng máy tính) dùng máy tính cho công việc quản lý các quá trình sản xuất.
Thiết kế 1 dự án điện với các công cụ CAD thông thường cũng giống như việc chặt 1 cành cây bằng vỏ dao. Có thể cuối cùng bạn sẽ thành công nhưng công cụ bạn sử dụng có vẻ như không hợp lý lắm.Các phần CAD trước đây, bản chất ban đầu là công cụ được phát triển cho thiết kế kiến trúc, các trang vẽ được thiết kế trên 1 trang duy nhất. Dĩ nhiên, một dự án về thiết kế điện được thực hiện trên nhiều trang khác nhau, giữa các trang phải có sự liên kết với nhau, các tài liệu với nhau cũng như vậy. Vì không có các chức năng hỗ trợ liên kết hiệu quả bên trong dự án về kỹ thuật điện, do đó, để hoàn thành được dự án với CAD truyền thống, bạn sẽ gặp nhiều phiền phức, mất thời gian và nhiều lỗi.

Việc sử dụng đúng công cụ cho bất kỳ dự án nào cũng sẽ tiết kiệm được thời gian, cải thiện các quá trình và giảm thiểu các lỗi cơ bản.
Tiếp theo đây chúng ta sẽ tìm hiểu về 5 công việc tiêu tốn nhiều thời gian nhất trong thiết kế, cũng như sự đóng góp hiệu quả to lớn của phần mềm hỗ trợ thiết kế kỹ thuật điện chuyên nghiệp so với CAD truyền thống.

1. IN BẢN VẼ
Như đề cập ở trên, với CAD truyền thống, mỗi trang vẽ được vẽ riêng biệt, dó đó khi in bạn phải in lần lượt và mở từng trang riêng lẻ, sau đó chuyển qua trang khác. Đó là 1 quá trình tiêu tốn thời gian và kém hiệu quả ghê gớm. Thử tưởng tượng, bạn có 1 dự án với 150 trang, mỗi trang in bạn mất 10 giây, khi in hết bạn mất 25 phút.
  • Truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu hỗ trợ bởi phần mềm CAE so với CAD, của 1 dự án là hết sức nhanh chóng. Thực tế là, khi bạn in cả 1 dự án, chỉ cần nhất nút, tất cả các trang mà bạn có sẽ được gởi đến máy in 1 lần duy nhất.
    Dùng giải pháp CAD truyền thống
    – Dự án gồm 150 trang
    – Xem như 150 file riêng biệt khi được in
    – 25 phút để in toàn dự án
    Dùng giải pháp CAE 
    – Toàn dự án là 1 file duy nhất
    – In toàn dự án 1 lúc
2. CHÈN TRANG
Nếu như mỗi trang là 1 file riêng biệt của dự án, trong môi trường CAD, khi thực hiện công tác thiết kế với nhiều trang cùng mở trên nền tảng CAD đó, cái phát sinh ra không những là tốn nhiều thời gian mà còn tốn công để kiểm tra lại lỗi có thể sinh ra khi chèn thêm 1 thiết bị hay 1 trang mới vào dự án.
Sử dụng lại ví dụ như trên. Giả sử bạn buộc phải thêm 4 trang vẽ bất kỳ vào giữa nhưng trang khác, 1 điều chắc chắn rằng bạn phải sửa lại số thứ tự trang của các trang vẽ bị ảnh hưởng, điều đó chưa kể đến việc sửa lại tên thiết bị, sửa lại các nhãn dây một cách thủ công.
Bằng giải pháp CAE, tất cả đối tượng được quản lý trên cơ sở dữ liệu (data base) và có chỉ số riêng. Do vậy khi chèn 1 đối tượng mới vào bản vẽ, việc đánh số tự động thực hiện, hoặc theo ý định của bạn. Công việc đánh số lại trang vẽ hay thiết bị cũng nhanh chóng và mất ít thời gian hơn, bạn có thể đánh số trang theo cấu trúc dự án hoặc đánh tuần tự từ trang đầu đến trang cuối.Xem phần 2
error: @Copyright VMA